Tìm kiếm Bạn đang ghé thăm và sử dụng dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp nhất tại Việt Nam
Chủ nhật ngày 20/4/2014
Thông tin liên hệ
 Công ty luật hợp danh DANZKO - Đoàn luật sư Hà Nội

Cơ sở 1: Phòng 101, A3, Tập thể T262 Cục Vũ Khí, Từ Liêm, Hà Nội
Cơ sở 2: Số 33, Phố Trần Cung, Cầu Giấy, Hà Nội


Điện thoại:   04. 3793 1223
Fax:              04. 3793 1224


Email1:huyquang12001@yahoo.com

Email2:
tuvanphapluat.mobi@gmail

website: tuvanphapluat.mobi
website: thutuclyhon.vn
website: tranhchapdatdai.com
website: luatsuhinhsu.com

Giám đốc - Luật sư
LÊ HUY QUANG

 Mobile: 0912519823

Tỷ giá
Văn bản luật Đất đai: Luật Đất Đai 1993
 
Luật Đất Đai được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 14 tháng 7 năm 1993.Quy định chế độ quản lý, sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

 

CHƯƠNG I

 

 

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

 

Điều 1

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.

Nhà nước giao đất cho các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội (gọi chung là tổ chức), hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài. Nhà nước còn cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong Luật này gọi chung là người sử dụng đất.

Nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.

Điều 2

 1- Người sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận thì được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã giao cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3- Nhà nước có chính sách bảo đảm cho người làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, lâm nghiệp có đất sản xuất.

Điều 3

1- Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

2- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất.

Các quyền nói trên chỉ được thực hiện trong thời hạn giao đất và đúng mục đích sử dụng của đất được giao theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

3- Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất và cho thuê đất do Chính phủ trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định.

Điều 4

Người sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ, cải tạo, bồi bổ và sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả; phải làm đầy đủ thủ tục địa chính, nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5

Nhà nước khuyến khích người sử dụng đất đầu tư lao động, vật tư, tiền vốn và áp dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật vào các việc sau đây:

- Làm tăng giá trị sử dụng đất;

- Thâm canh, tăng vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất;

- Khai hoang, vỡ hoá, lấn biển, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, đất cồn cát ven biển để mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối;

- Bảo vệ, cải tạo, làm tăng độ mầu mỡ của đất;

- Sử dụng tiết kiệm đất.

Điều 6

Nghiêm cấm việc lấn chiếm đất đai, chuyển quyền sử dụng đất trái phép, sử dụng đất không đúng mục đích được giao, huỷ hoại đất.

Điều 7

Quốc hội thực hiện quyền quyết định, quyền giám sát tối cao đối với việc quản lý và sử dụng đất đai trong cả nước.

Hội đồng Nhân dân các cấp thực hiện quyền quyết định, quyền giám sát việc quản lý và sử dụng đất đai trong địa phương mình.

Điều 8

Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai trong cả nước.

Uỷ ban Nhân dân các cấp thực hiện quản lý Nhà nước về đất đai trong địa phương mình theo thẩm quyền được quy định tại Luật này.

Thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân cùng cấp trong việc quản lý Nhà nước về đất đai.

Điều 9

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm bảo đảm việc sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả đất do Nhà nước giao cho các tổ chức trực thuộc Bộ, ngành mình.

Điều 10

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác, các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân có nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ và sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm theo quy hoạch và pháp luật.

Các cơ quan Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm xem xét và giải quyết các kiến nghị của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ và sử dụng đất.

Điều 11

Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, đất được phân thành các loại sau đây:

1- Đất nông nghiệp;

2- Đất lâm nghiệp;

3- Đất khu dân cư nông thôn;

4- Đất đô thị;

5- Đất chuyên dùng;

6- Đất chưa sử dụng.

Điều 12

Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi đất. Chính phủ quy định khung giá các loại đất đối với từng vùng và theo từng thời gian.

 

CHƯƠNG II
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

 

Điều 13

Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai bao gồm:

1- Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ địa chính;

2- Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất;

3- Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó;

4- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất;

5- Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

6- Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất;

7- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.

 

Điều 14

 

1- Chính phủ chỉ đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất.

2- Uỷ ban nhân dân chỉ đạo cơ quan quản lý đất đai trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp dưới quản lý theo dõi sự biến động về diện tích, loại đất, người sử dụng đất, kịp thời chỉnh lý các tài liệu về đất đai cho phù hợp với hiện trạng sử dụng đất ở địa phương mình.

Điều 15

1- Chính phủ chỉ đạo và tổ chức việc lập bản đồ địa chính thống nhất trên phạm vi cả nước.

Cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương ban hành quy trình kỹ thuật, quy phạm xây dựng bản đồ địa chính.

2- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo và tổ chức việc lập bản đồ địa chính ở địa phương mình.

3- Bản đồ địa chính được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.

4- Bản đồ địa chính gốc được lưu giữ tại cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương. Các bản sao được lưu giữ tại cơ quan quản lý đất đai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; bản sao có giá trị như bản gốc.

Điều 16

1- Chính phủ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nước.

2- Uỷ ban nhân dân các cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong địa phương mình trình Hội đồng nhân dân thông qua trước khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

3- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai do ngành, lĩnh vực mình phụ trách để trình Chính phủ xét duyệt.

4- Cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương và địa phương phối hợp với các cơ quan hữu quan giúp Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

Điều 17

1- Nội dung quy hoạch sử dụng đất đai bao gồm:

a) Khoanh định các loại đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng, đất chưa sử dụng của từng địa phương và cả nước;

b) Điều chỉnh việc khoanh định nói trên cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và trong phạm vi cả nước.

2- Nội dung kế hoạch sử dụng đất đai bao gồm:

a) Khoanh định việc sử dụng từng loại đất trong từng thời kỳ kế hoạch;

b) Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất đai cho phù hợp với quy hoạch.

Điều 18

Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai:

1- Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước.

2- Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3- Uỷ ban nhân dân cấp trên xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp.

4- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai nào thì có quyền cho phép bổ sung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch đó.

Điều 19

Các căn cứ để quyết định giao đất:

1- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

2- Yêu cầu sử dụng đất ghi trong luận chứng kinh tế - kỹ thuật và trong thiết kế đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc đơn xin giao đất.

Điều 20

Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài.

Thời hạn giao đất sử dụng ổn định lâu dài để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là 20 năm, để trồng cây lâu năm là 50 năm. Khi hết thời hạn, nếu người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng và trong quá trình sử dụng đất chấp hành đúng pháp luật về đất đai thì được Nhà nước giao đất đó để tiếp tục sử dụng.

Nhà nước giao đất sử dụng lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở và chỉ thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật này.

Thời hạn giao đất sử dụng ổn định lâu dài đối với các loại đất khác do Chính phủ quy định.

Điều 21

Việc quyết định giao đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được tiến hành sau khi có quyết định thu hồi đất đó.

Điều 22

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối không phải trả tiền sử dụng đất; nếu được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích khác thì phải trả tiền sử dụng đất, trừ các trường hợp được miễn, giảm theo quy định của Chính phủ.

Điều 23

Thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp được quy định như sau:

1- Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kế hoạch hàng năm của Chính phủ về việc giao đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng để sử dụng vào mục đích khác.

2- Chính phủ xét duyệt kế hoạch hàng năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc giao đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng để sử dụng vào mục đích khác.

Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được Quốc hội quyết định và kế hoạch hàng năm về việc giao đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng để sử dụng vào mục đích khác đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua, Chính phủ quyết định việc giao đất để sử dụng vào mọi mục đích trong những trường hợp cần thiết.

3- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất để sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp theo quy định sau đây:

a) Từ 1 ha trở xuống đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị và từ 2 ha trở xuống đối với đất trống, đồi núi trọc cho mỗi công trình không thuộc các trường hợp quy định tại mục b khoản 3 Điều này;

b) Từ 3 ha trở xuống đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị; từ 5 ha trở xuống đối với đất trống, đồi núi trọc cho mỗi công trình đường bộ, đường sắt, đường dẫn nước, đường dẫn dầu, đường dẫn khí, đường điện, đê điều và từ 10 ha trở xuống đối với đất trống, đồi núi trọc cho mỗi công trình xây dựng hồ chứa nước;

c) Giao đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng để hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở; đất chuyên dùng này để sử dụng vào mục đích chuyên dùng khác hoặc để làm nhà ở; đất đô thị theo định mức do Chính phủ quy định;

d) Kế hoạch giao đất khu dân cư nông thôn để Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở.

Điều 24

Thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp được quy định như sau:

1- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao đất cho các tổ chức;

2- Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất cho các hộ gia đình và cá nhân.

Điều 25

Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất quy định tại Điều 23 và Điều 24 của Luật này không được uỷ quyền cho cấp dưới.

Điều 26

Nhà nước thu hồi toàn bộ hoặc một phần đất đã giao sử dụng trong những trường hợp sau đây:

1- Tổ chức sử dụng đất bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm nhu cầu sử dụng đất mà không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 30 của Luật này; cá nhân sử dụng đất đã chết mà không có người được quyền tiếp tục sử dụng đất đó;

2- Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất được giao;

3- Đất không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất đó cho phép;

4- Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;

5- Đất sử dụng không đúng mục đích được giao;

6- Đất được giao không theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều 23 và Điều 24 của Luật này.

Điều 27

Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng của người sử dụng đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại.

Điều 28

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất nào thì có quyền thu hồi đất đó.

Việc thu hồi đất để chuyển sang mục đích khác phải theo đúng quy hoạch và kế hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

Trước khi thu hồi đất phải thông báo cho người đang sử dụng biết về lý do thu hồi, thời gian, kế hoạch di chuyển, phương án đền bù thiệt hại.

Trong trường hợp có nhu cầu khẩn cấp của chiến tranh, chống thiên tai hoặc trong tình trạng khẩn cấp, thì việc trưng dụng đất do Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên quyết định. Hết thời hạn trưng dụng, người sử dụng đất được trả lại đất và được đền bù thiệt hại do việc trưng dụng gây ra theo quy định của pháp luật.

Điều 29

Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sản xuất, kinh doanh theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

Điều 30

Không được chuyển quyền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây:

1- Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp;

2- Đất giao cho các tổ chức mà pháp luật quy định không được chuyển

quyền sử dụng;

3- Đất đang có tranh chấp.

Điều 31

1- Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất ở nông thôn làm tại Uỷ ban nhân dân xã; ở đô thị làm tại Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2- Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở nông thôn làm tại Uỷ ban nhân dân huyện; ở đô thị làm tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 32

Cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương; cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn căn cứ vào quyền hạn, nhiệm vụ quy định tại Luật này trình Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất.

Điều 33

1- Khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất hoặc đang sử dụng đất mà chưa đăng ký thì người sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan Nhà nước quy định tại khoản 2 Điều này.

Người đang sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn nào thì phải đăng ký tại xã, phường, thị trấn đó.

2- Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập và quản lý sổ địa chính, đăng ký vào sổ địa chính đất chưa sử dụng và sự biến động về việc sử dụng đất.

Điều 34

Sổ địa chính được lập theo mẫu do cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương quy định.

Nội dung của sổ địa chính phải phù hợp với bản đồ địa chính và hiện trạng sử dụng đất.

Điều 35

Việc thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo các quy định sau đây:

1- Đơn vị thống kê, kiểm kê đất đai là đơn vị lập sổ địa chính quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật này;

2- Việc thống kê đất đai được tiến hành một năm một lần;

3- Việc kiểm kê đất đai được tiến hành năm năm một lần;

4- Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương mình;

5- Cơ quan quản lý đất đai có trách nhiệm báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai lên cơ quan quản lý đất đai cấp trên trực tiếp.

Điều 36

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo các quy định sau đây:

1- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương phát hành;

2- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất thì cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong trường hợp Chính phủ quyết định giao đất thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

3- Trong trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân không cùng một hộ gia đình hoặc không cùng một tổ chức sử dụng, thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp đến từng tổ chức, từng hộ gia đình, từng cá nhân.

Điều 37

1- Chính phủ tổ chức việc thanh tra đất đai trong cả nước, Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức việc thanh tra đất đai trong địa phương mình.

Cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương giúp Chính phủ; cơ quan quản lý đất đai ở địa phương giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp trong việc thực hiện thanh tra đất đai.

2- Nội dung thanh tra đất đai bao gồm:

a) Thanh tra việc quản lý Nhà nước về đất đai của Uỷ ban nhân dân các cấp;

b) Thanh tra việc chấp hành pháp luật đất đai của người sử dụng đất và của các tổ chức, cá nhân khác;

c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật đất đai.

3- Khi tiến hành thanh tra đất đai, Đoàn thanh tra, thanh tra viên có quyền:

a) Yêu cầu tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu cần thiết cho việc thanh tra;

b) Quyết định tạm thời đình chỉ việc sử dụng phần đất không đúng pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định đó, đồng thời báo cáo ngay với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định xử lý;

c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm về quản lý và sử dụng đất đai.

Điều 38

1- Nhà nước khuyến khích việc hoà giải các tranh chấp đất đai trong nhân dân.

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân, các tổ chức thành viên khác của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác, tổ chức kinh tế ở cơ sở và công dân hoà giải các tranh chấp đất đai.

2- Các tranh chấp về quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất không có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì do Uỷ ban nhân dân giải quyết theo quy định sau đây:

a) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết các tranh chấp giữa cá nhân, hộ gia đình với nhau, giữa cá nhân, hộ gia đình với tổ chức, giữa tổ chức với tổ chức nếu các tổ chức đó thuộc quyền quản lý của mình;

b) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết các tranh chấp giữa tổ chức với tổ chức, giữa tổ chức với hộ gia đình, cá nhân nếu tổ chức đó thuộc quyền quản lý của mình hoặc của Trung ương;

c) Trong trường hợp không đồng ý với quyết định của Uỷ ban nhân dân đã giải quyết tranh chấp, đương sự có quyền khiếu nại lên cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên. Quyết định của cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên trực tiếp có hiệu lực thi hành.

3- Các tranh chấp về quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất đã có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và tranh chấp về tài sản gắn liền với việc sử dụng đất đó thì do Toà án giải quyết.

Điều 39

Các tranh chấp về quyền sử dụng đất có liên quan đến địa giới giữa các đơn vị hành chính, do Uỷ ban nhân dân các đơn vị đó cùng phối hợp giải quyết. Trong trường hợp không đạt được sự nhất trí hoặc việc tự giải quyết làm thay đổi địa giới hành chính, thì thẩm quyền giải quyết được quy định như sau:

1- Nếu việc tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh, thì do Chính phủ quyết định;

2- Nếu việc tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì do Quốc hội quyết định.

Điều 40

Cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương giúp Chính phủ, cơ quan quản lý đất đai ở địa phương giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp giải quyết tranh chấp đất đai.

Điều 41

Cơ quan quản lý đất đai được thành lập ở Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; ở xã, phường, thị trấn có cán bộ địa chính.

Cơ quan quản lý đất đai cấp nào thì trực thuộc cơ quan hành chính Nhà nước cấp đó; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

 

CHƯƠNG III

CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT

MỤC 1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT LÂM NGHIỆP

 

 Điều 42

Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp.

Điều 43

Đất lâm nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất lâm nghiệp gồm đất có rừng tự nhiên, đất đang có rừng trồng và đất để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp như trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ để phục hồi tự nhiên, nuôi dưỡng làm giàu rừng, nghiên cứu thí nghiệm về lâm nghiệp.

Điều 44

Hạn mức đất nông nghiệp trồng cây hàng năm của mỗi hộ gia đình là không quá 3 ha do Chính phủ quy định cụ thể đối với từng địa phương.

Chế độ quản lý và sử dụng đối với phần đất mà các hộ gia đình sử dụng vượt quá hạn mức nói trên do Chính phủ quy định.

Hạn mức đất nông nghiệp trồng cây lâu năm và hạn mức đất trống, đồi núi trọc, đất khai hoang, lấn biển của mỗi hộ gia đình khai thác để sản xuất nông nghiệp, trồng rừng, nuôi trồng thuỷ sản do Chính phủ quy định.

Điều 45

Căn cứ vào quỹ đất đai, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mỗi xã được để lại một quỹ đất không quá 5% đất nông nghiệp để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương. Chính phủ quy định cụ thể việc sử dụng đất này.

Điều 46

Việc sử dụng đất vườn được quy định như sau:

1- Nhà nước có chính sách khuyến khích và bảo vệ lợi ích của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thâm canh, tăng sản lượng cây trồng trên đất vườn, sử dụng đất trống, đồi núi trọc để lập vườn theo quy hoạch

2- Việc lập vườn trên đất trồng lúa phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phải được phép của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Điều 47

Việc sử dụng mặt nước nội địa để nuôi trồng, khai thác thuỷ sản và vào các mục đích khác được quy định như sau:

1- Ao, hồ, đầm không thể giao hết cho một hộ gia đình, một cá nhân thì giao cho nhiều hộ gia đình, nhiều cá nhân hoặc tổ chức kinh tế sử dụng;

2- Đối với hồ, đầm thuộc địa phận nhiều xã thì việc sử dụng do Uỷ ban nhân dân huyện quy định; thuộc địa phận nhiều huyện do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định. Đối với hồ chứa nước thuộc địa phận nhiều tỉnh thì việc tổ chức nuôi trồng, bảo vệ, khai thác nguồn thuỷ sản do Chính phủ quy định;

3- Việc sử dụng mặt nước hồ, đầm, sông, ngòi, kênh, rạch phải tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường và không gây cản trở giao thông;

4- Việc sử dụng mặt nước nội địa quy định tại Điều này phải tuân theo quy định về kỹ thuật của các ngành có liên quan.

Điều 48

 Việc sử dụng đất có mặt nước ven biển để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, lâm nghiệp theo các quy định sau đây:

1- Đúng quy hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

2- Bảo vệ đất, làm tăng sự bồi tụ đất ven biển;

3- Bảo vệ hệ sinh thái và môi trường;

4- Không gây trở ngại cho việc bảo vệ an ninh quốc gia và giao thông trên biển.

Điều 49

Đất bãi bồi của sông thuộc địa phận xã nào thì do Uỷ ban nhân dân xã đó quản lý và trình Uỷ ban nhân dân huyện quyết định kế hoạch sử dụng. Trong trường hợp có tranh chấp thì trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này quyết định.

Điều 50

Việc quản lý, sử dụng đất mới bồi ven biển do Chính phủ quy định.

Điều 51

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào chính sách tôn giáo của Nhà nước, quỹ đất đai của địa phương, quyết định diện tích đất giao cho nhà chùa, nhà thờ, thánh thất tôn giáo trên cơ sở đất đai mà nhà chùa, nhà thờ, thánh thất tôn giáo đang sử dụng.

 

MỤC 2

ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN

Điều 52

Đất khu dân cư nông thôn là đất được xác định chủ yếu để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn.

Đất ở của mỗi hộ gia đình nông thôn bao gồm đất để làm nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống của gia đình.

Điều 53

Việc sử dụng đất khu dân cư ở nông thôn phải theo quy hoạch, thuận tiện cho việc sản xuất, đời sống của nhân dân và quản lý xã hội. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho những người sống ở nông thôn có chỗ ở trên cơ sở tận dụng đất ở những khu dân cư sẵn có, hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp.

Điều 54

 

Căn cứ vào quỹ đất đai của địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức đất mà mỗi hộ gia đình ở nông thôn được sử dụng để ở theo quy định của Chính phủ đối với từng vùng nhưng không quá 400 m2; đối với những nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ hoặc có điều kiện tự nhiên đặc biệt, thì mức đất ở có thể cao hơn, nhưng tối đa không vượt quá hai lần mức quy định đối với vùng đó.

 

 

MỤC 3

 

ĐẤT ĐÔ THỊ

 

 

 

Điều 55

Đất đô thị là đất nội thành, nội thị xã, thị trấn được sử dụng để xây dựng nhà ở, trụ sở các cơ quan, tổ chức, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh và vào các mục đích khác.

Điều 56

Khi sử dụng đất đô thị phải xây dựng cơ sở hạ tầng.

Việc quản lý và sử dụng đất đô thị phải căn cứ vào quy hoạch đô thị, kế hoạch sử dụng đất được duyệt và những quy định khác của pháp luật.

Căn cứ vào các điều 8, 23, 24 và 25 của Luật này, Chính phủ quy định việc giao đất đô thị cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng.

Điều 57

Nhà nước có quy hoạch sử dụng đất để xây dựng nhà ở tại đô thị; có chính sách tạo điều kiện để những người sống ở đô thị có chỗ ở.

Những nơi có quy hoạch giao đất làm nhà ở, thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định việc giao đất theo quy định của Chính phủ.

 

Điều 58

Đất sử dụng vào mục đích công cộng là đất dùng để xây dựng: đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp, thoát nước, sông, hồ, đê, đập, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận động, sân bay, bến cảng và các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ.

Việc xây dựng các công trình trên đất sử dụng vào mục đích công cộng phải phù hợp với mục đích sử dụng của loại đất này và phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Điều 59

Đất giao cho các tổ chức, cá nhân xây dựng các công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế , văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh và xây dựng trụ sở của các cơ quan, tổ chức phải phù hợp với quy hoạch đô thị đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 60

Việc sử dụng đất đô thị vào mục đích quốc phòng, an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ trình Chính phủ quyết định.

Điều 61

1- Việc sử dụng đất đô thị vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp phải tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, mỹ quan đô thị, phù hợp với quy hoạch đô thị.

2- Đất lâm viên, đất khu vực bảo vệ thiên nhiên, danh lam thắng cảnh được quy hoạch theo yêu cầu phát triển đô thị và được quản lý theo quy định của Chính phủ.

3- Việc sử dụng đất đã được quy hoạch để phát triển đô thị ngoài ranh giới nội thành, nội thị phải theo đúng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đó.

 

 

MỤC 4

 

 

ĐẤT CHUYÊN DÙNG

 

Điều 62

Đất chuyên dùng là đất được xác định sử dụng vào mục đích không phải là nông nghiệp, lâm nghiệp, làm nhà ở bao gồm: đất xây dựng các công trình công nghiệp, khoa học, kỹ thuật, hệ thống giao thông, hệ thống thuỷ lợi, đê điều, văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, dịch vụ, đất sử dụng cho nhu cầu quốc phòng, an ninh, đất dùng cho thăm dò, khai thác khoáng sản, đá, cát, đất làm muối, đất làm đồ gốm, gạch, ngói và các vật liệu xây dựng khác, đất di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất có mặt nước sử dụng vào các mục đích không phải là nông nghiệp.

Điều 63

Việc sử dụng đất để xây dựng các công trình công nghiệp, khoa học, kỹ thuật, văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, xã hội, dịch vụ phải tuân theo các yêu cầu sử dụng đất được xác định trong luận chứng kinh tế- kỹ thuật, thiết kế của từng công trình và theo các quy định khác của pháp luật.

Điều 64

Việc sử dụng đất để xây dựng các hệ thống giao thông, thuỷ lợi, đê điều, thuỷ điện, hệ thống dẫn nước, dẫn điện, dẫn dầu, dẫn khí, phải tuân theo quy định sau đây:

1- Thực hiện đúng thiết kế thi công, tiết kiệm đất, không gây hại cho việc sử dụng đất vùng lân cận;

2- Thực hiện đúng quy định về việc sử dụng đất trong hành lang an toàn thuộc hệ thống các công trình này;

3- Được kết hợp nuôi trồng thuỷ sản hoặc sử dụng vào mục đích khác nhưng không được gây trở ngại cho việc thực hiện mục đích chính của đất chuyên dùng;

4- Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại có trách nhiệm cùng với cơ quan chủ quản công trình bảo vệ đất trong hành lang an toàn theo các yêu cầu kỹ thuật của các công trình quy định tại Điều này.

Điều 65

1- Đất sử dụng cho quốc phòng, an ninh bao gồm:

a) Đất sử dụng cho các đơn vị đóng quân;

b) Đất sử dụng làm các căn cứ không quân, hải quân và căn cứ quân sự khác;

c) Đất sử dụng làm các công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và các công trình đặc biệt;

d) Đất sử dụng làm các ga, cảng quân sự;

đ) Đất sử dụng làm các công trình công nghiệp, khoa học, kỹ thuật phục vụ quốc phòng, quốc phòng kết hợp làm kinh tế;

e) Đất sử dụng làm kho tàng của lực lượng vũ trang;

g) Đất sử dụng làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí;

h) Đất xây dựng nhà trường, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang;

i) Đất sử dụng vào việc xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh khác do Chính phủ quy định.

2- Chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh do Chính phủ quy định. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc quản lý Nhà nước đối với đất sử dụng cho quốc phòng, an ninh trong phạm vi địa phương mình.

3- Nhà nước có chính sách bảo đảm cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng có đất ở theo quy định tại Điều 54 và Điều 57 của Luật này.

4- Việc chuyển đất sử dụng cho quốc phòng, an ninh vào mục đích khác do Chính phủ quyết định.

Điều 66

Việc sử dụng đất vào mục đích thăm dò, khai thác khoáng sản, đá, cát phải tuân theo các quy định sau đây:

1- Có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

2- Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, xử lý chất thải và các biện pháp khác để không gây thiệt hại cho người sử dụng đất trong khu vực và xung quanh;

3- Khi sử dụng xong phải trả lại đất với trạng thái được quy định trong quyết định giao đất.

Điều 67

Việc sử dụng đất làm đồ gốm, gạch ngói, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng khác phải tuân theo các quy định sau đây:

1- Có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

2- Thực hiện các biện pháp cần thiết để không gây thiệt hại cho sản xuất, đời sống và ảnh hưởng xấu đến môi trường;

3- Khi sử dụng xong phải cải tạo để có thể sử dụng vào các mục đích thích hợp.

Điều 68

Những vùng đất làm muối có năng suất, chất lượng cao phải được bảo vệ và ưu tiên cho việc sản xuất muối.

Nhà nước khuyến khích việc sử dụng những vùng đất có khả năng làm muối phục vụ cho nhu cầu xã hội.

Điều 69

Đất có di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng phải được bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp đặc biệt cần thiết phải sử dụng đất có di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh vào mục đích khác thì phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 70

Đất sử dụng làm nghĩa trang, nghĩa địa phải được quy hoạch thành khu tập trung, xa khu dân cư, thuận tiện cho việc chôn cất, thăm viếng, hợp vệ sinh và tiết kiệm đất.

Điều 71

Căn cứ mục đích sử dụng chủ yếu đã xác định cho từng vùng đất có mặt nước, Nhà nước giao đất này cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thích hợp sử dụng.

Chế độ quản lý và sử dụng đất có mặt nước do Chính phủ quy định.

 

 

MỤC 5

 

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

 

 

 

Điều 72

Đất chưa sử dụng là đất chưa có đủ điều kiện hoặc chưa được xác định để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, lâm nghiệp; chưa được xác định là đất khu dân cư nông thôn, đô thị, chuyên dùng và Nhà nước chưa giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nào sử dụng ổn định lâu dài.

Chính phủ lập quy hoạch, kế hoạch và có chính sách khuyến khích tạo điều kiện để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cải tạo đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và các mục đích thích hợp khác.

 

 

CHƯƠNG IV

 

 

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

 

 

Điều 73

Người sử dụng đất có những quyền sau đây:

1- Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất được giao;

3- Được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

4- Hưởng các lợi ích do công trình công cộng về bảo vệ, cải tạo đất mang lại;

5- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo và bồi bổ đất;

6- Được Nhà nước bảo vệ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình; được bồi thường thiệt hại về đất khi bị thu hồi;

7- Được quyền góp đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật phù hợp với mục đích khi giao đất;

8- Được quyền khiếu nại, tố cáo về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Điều 74

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở, do nhu cầu sản xuất và đời sống, được chuyển đổi quyền sử dụng đất và phải sử dụng đất đó theo đúng mục đích, thời hạn được giao.

Điều 75

1- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng, được chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Chuyển đi nơi khác;

b) Chuyển sang làm nghề khác;

c) Không còn khả năng trực tiếp lao động.

2- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở, do chuyển đi nơi khác hoặc không còn nhu cầu ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Việc chuyển nhượng phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Người nhận đất phải sử dụng đúng mục đích.

Điều 76

1- Cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản, sau khi chết thì quyền sử dụng đất của họ được để lại cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật thừa kế.

2- Hộ gia đình được Nhà nước giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản, nếu trong hộ có thành viên chết thì các thành viên khác trong hộ được quyền tiếp tục sử dụng diện tích đất mà Nhà nước đã giao cho hộ. Trường hợp trong hộ gia đình không còn thành viên nào thì Nhà nước thu hồi đất.

3- Cá nhân, thành viên của hộ gia đình được giao đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở, sau khi chết, quyền sử dụng đất của họ được để lại cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật thừa kế.

Điều 77

1- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng được thế chấp quyền sử dụng đất tại các ngân hàng của Nhà nước, các tổ chức tín dụng Việt Nam do Nhà nước cho phép thành lập để vay vốn sản xuất.

2- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở, do nhu cầu sản xuất và đời sống được thế chấp quyền sử dụng đất với các tổ chức kinh tế, cá nhân Việt Nam ở trong nước.

Điều 78

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản do hoàn cảnh gia đình neo đơn, khó khăn, do chuyển sang làm nghề khác nhưng chưa ổn định hoặc thiếu sức lao động thì được cho người khác thuê đất với thời hạn không được quá ba năm. Trường hợp đặc biệt khó khăn, thời hạn cho thuê có thể dài hơn do Chính phủ quy định; người thuê đất phải sử dụng đúng mục đích.

Điều 79

Người sử dụng đất có những nghĩa vụ sau đây:

1- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới và các yêu cầu khác đã được quy định khi giao đất;

2- Thực hiện các biện pháp để bảo vệ và làm tăng khả năng sinh lợi của đất;

3- Tuân theo những quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh;

4- Nộp thuế sử dụng đất; thuế chuyển quyền sử dụng đất; lệ phí địa chính theo quy định của pháp luật;

5- Nộp tiền sử dụng đất khi được giao đất theo quy định của pháp luật;

6- Đền bù cho người có đất bị thu hồi để giao cho mình;

7- Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi.

 

 

CHƯƠNG V

 

 

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC,

 

 

CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC QUỐC TẾ,

 

 

THUÊ ĐẤT CỦA VIỆT NAM

 


Điều 80

Chính phủ quyết định việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế (gọi chung là người nước ngoài), người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê đất. Quyền và nghĩa vụ của người thuê đất do Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.

Điều 81

1- Người thuê đất phải lập và nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2- Việc cho thuê đất phải căn cứ vào luận chứng kinh tế - kỹ thuật đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 82

Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam sử dụng đất phải tuân theo các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

Điều 83

Thời hạn thuê đất của tổ chức, cá nhân nước ngoài, của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo thời hạn đầu tư quy định tại Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Thời hạn thuê đất để xây dựng trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam để sử dụng không quá 99 năm.

Điều 84

Người nước ngoài có hành vi vi phạm pháp luật đất đai Việt Nam thì bị xử lý theo pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

 

 

CHƯƠNG VI

 

XỬ LÝ VI PHẠM

 

 

 

Điều 85

Người nào lấn chiếm đất, huỷ hoại đất, chuyển quyền sử dụng đất trái phép hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật đất đai, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý bằng biện pháp hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 86

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc vượt quá quyền hạn giao đất, thu hồi đất, cho phép chuyển quyền, chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy định của pháp luật, bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật đất đai, quyết định xử lý trái pháp luật hoặc có hành vi khác gây thiệt hại đến tài nguyên đất đai, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 87

Người nào có hành vi vi phạm pháp luật đất đai mà gây thiệt hại cho người khác thì ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Điều 86 và Điều 87 của Luật này, còn phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

 

 

CHƯƠNG VII

 

 

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

 

 

 

Điều 88

Luật này thay thế Luật đất đai đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 29 tháng 12 năm 1987.

Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

Luật này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993.

Điều 89

Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật này.

 In trang    Đầu trang    Quay lại
Các tin cùng chủ đề
Thông tư 14/2010 Hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại nghị định 43/2010/NĐ-CP (6/30/2010 8:43:58 AM)
Nghị định 43/2010 Nghị định Chính Phủ những quy định cụ thể về đăng ký kinh doanh (6/30/2010 8:38:39 AM)
NGHỊ ĐỊNH SỐ 88/2009/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (6/14/2010 8:18:26 AM)
Bộ Luật Dân Sự và các văn bản hướng dẫn thi hành (6/12/2010 8:55:10 AM)
Văn bản pháp luật : Văn bản vừa có hiệu lực pháp luật (1/4/2010 10:36:38 AM)
Văn bản pháp luật : Văn bản vừa có hiệu lực pháp luật (1/4/2010 10:36:38 AM)
Văn bản luật Doanh nghiệp : Nghị định 59 CP - Nghị định của chính phủ (12/22/2009 10:59:42 AM)
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 1. Sản phẩm hoá học dùng cho công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, cũng như nông nghiệp, nghề làm vườn và lâm nghiệp; (12/21/2009 11:28:40 AM)
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 2. Thuốc màu, sơn, vecni; (12/21/2009 11:26:31 AM)
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 3. Chất để tẩy trắng và các chất khác để giặt; (12/21/2009 11:02:49 AM)
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 4. Dầu và mỡ công nghiệp; (12/21/2009 11:01:04 AM)
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 5. Các sản phẩm dược, thú y; (12/21/2009 10:57:43 AM)
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 6. Kim loại thường và hợp kim của chúng; (12/21/2009 10:55:18 AM)
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 7. Máy và máy công cụ ; (12/21/2009 10:52:55 AM)
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 8. Công cụ và dụng cụ cầm tay thao tác thủ công; (12/21/2009 10:47:23 AM)
Trang: [1] 2 3 4 5
Bản tin DANZKO
Vụ án Ly hôn: Chồng chết trong khi xin ly hôn, vợ có được hưởng tài sản?
Vụ án ly hôn: Quyền sử dụng đất mà vợ chồng được Nhà nước cho thuê khi ly hôn.
Vụ án ly hôn: Làm thế nào chứng minh tài sản riêng khi ly hôn?
Thuận tình ly hôn
Vụ ly hôn: Sống với nhau 20 năm có phải là vợ chồng.
Chia tài sản chung của vợ chồng nhưng không ly hôn
Vụ án Ly hôn: Đơn phương xin ly hôn khi đang có thai - Đứa bé có là con chung của vợ chồng?
Vụ án ly hôn: Làm thế nào chứng minh tài sản riêng khi ly hôn?
Thông báo Tuyển Dụng lao động
Vụ án Dân sự : Ranh giới thửa đất
Vụ án ly hôn: Ngoại tình có phải là căn cứ để bác đơn ly hôn?
Đăng ký kinh doanh: Đăng ký Đầu tư với dự án - Doanh nghiệp trên cơ sở hợp nhất, Sáp nhập
Kết hôn có yếu tố nước ngoài : Công nhận việc kết hôn có yếu tố nước ngoài
Quốc tịch - Hộ tịch : Khai sinh có yếu tố nước ngoài
Thành lập doanh nghiệp: Hồ sơ thông báo hoạt động sàn giao dịch bất động sản
Đăng ký kinh doanh: Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư
Thành lập doanh nghiệp: Thay đổi loại hình doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài
Thành lập doanh nghiệp: Thay đổi nội dung giấy phép đầu tư
Vụ án ly hôn: Thế nào là “Tình trạng hôn nhân trầm trọng"
Thành lập doanh nghiệp: Thay đổi nội dung giấy phép đầu tư
Thành lập doanh nghiệp: Thay đổi nội dung giấy phép đầu tư
Thành lập doanh nghiệp: Thay đổi nội dung giấy phép đầu tư
Thành lập doanh nghiệp: Thay đổi nội dung giấy phép đầu tư
Thành lập doanh nghiệp: Thay đổi nội dung giấy phép đầu tư
Đăng ký kinh doanh: Đăng ký thành lập chi nhánh
Thành lập doanh nghiệp: Thay đổi đăng ký kinh doanh khi tăng vốn điều lệ
Thành lập doanh nghiệp: Thay đổi đăng ký kinh doanh của văn phòng đại diện, chi nhánh
Thành lập doanh nghiệp: Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
Đăng ký kinh doanh: Thay đổi đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh
Sở hữu trí tuệ : Những quy định mới về ghi nhãn hàng hóa
Thủ tục đầu tư : Trình tự thủ tục thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam
Vụ án Ly hôn : Một người đứng tên sổ đỏ - có phải tài sản chung
Vụ án Hình sự : Luật sư trong Vụ án hình sự
Quốc tịch - Hộ tịch: Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch
Vụ án ly hôn: Quyền lập Di chúc chung của Vợ - Chồng
Vụ án hình sự: Người chưa thành niên phạm tội – Trách nhiệm của gia đình
Hiểm họa mang tên tuổi Teen
Thủ tục Đầu tư nước ngoài : Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Kế hôn có yếu tố nước ngoài : Thủ tục kết hôn có yếu tố nước ngoài
Dân sự: Thủ tục tuyên bố một người mất tích
Vụ án Hình sự : Trộm còn kén giờ đẹp
Thủ tục đăng ký kinh doanh: Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Thủ tục đăng ký kinh doanh: Công ty Cổ phần
Báo giá dịch vụ tư vấn doanh nghiệp
Thủ tục đăng ký kinh doanh: Thành lập doanh nghiệp TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu
Thủ tục đăng ký kinh doanh: Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu
Vụ án Hình sự: Bài học đắt giá cho việc chọn bạn tình
Vụ án Dân sự : Chia Thừa Thừa Kế
Kết hôn có yếu tố nước ngoài : Thủ tục giải quyết đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
Quốc tịch - Hộ tịch : Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch, cấp lại bản chính giấy khai sinh
Vụ án Ly hôn : Quyền sử dụng đất mà vợ chồng được Nhà nước cho thuê khi ly hôn
Điều kiện nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài
Vụ án Dân sự - Thừa kế nhà ở
Những vụ án do mâu thuẫn bột phát ở nông thôn
Vụ án hình sự: Những vụ án mạng đau lòng ở vùng cao
Phát hiện cây xăng "điêu" nhất Hà Nội - Kết thúc cho kẻ làm điêu
Vụ án hình sự: 14 tuổi cầm đầu nhóm cướp, ép bán dâm
Phát hiện cây xăng "điêu" nhất Hà Nội - Hướng xử lý của nhà chức trách
Thủ tục Đầu tư nước ngoài : Thủ tục Đầu Tư tại Việt Nam
Vụ án ly hôn: Quyền sử dụng đất mà vợ chồng được Nhà nước cho thuê khi ly hôn.
Vụ án ly hôn: Quyền sử dụng đất mà vợ chồng được Nhà nước cho thuê khi ly hôn.
Vụ án Ly hôn: Khởi kiện vụ án ly hôn với người mất tích:
Vụ án ly hôn: Giải quyết quyền lợi của vợ chồng đối với nhà, đất thuê của Nhà nước
Vụ án Hình sự: Ngoại tình – Tội phạm khó giải quyết
Nhiều điểm mới về nhập hộ khẩu vào TP Hà Nội
Kế hôn có yếu tố nước ngoài : Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm hỗ trợ kết hôn có yếu tố nước ngoài
Vụ án ly hôn: Chấm dứt quan hệ nuôi con nuôi hay hủy…?
Vụ án Ly hôn: Ly thân Câu chuyện “gần gũi nồng nàn” là có thực.
Nuôi con nuôi: Chấm dứt việc nuôi con nuôi
Vụ án ly hôn: 59 tuổi tim mới run..!
Vụ án ly hôn: 59 tuổi tim mới run..!
Hôn Nhân Gia Đình: Đâu là "Bình Đẳng Giới" trong gia đình
Vụ án ly hôn: 59 tuổi tim mới run..!
Thông tư 14/2010 Hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại nghị định 43/2010/NĐ-CP
Nghị định 43/2010 Nghị định Chính Phủ những quy định cụ thể về đăng ký kinh doanh
Khó khăn - Thuận lợi trong đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành
NGHỊ ĐỊNH SỐ 88/2009/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Bộ Luật Dân Sự và các văn bản hướng dẫn thi hành
Quốc tich - Hộ tịch: Đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài
Vụ án Ly hôn : Tài sản riêng của vợ chồng:
Thừa kế nhà đất ở
Án phí trong vụ án Hình sự - Dân sự - Hành chính
Phong hóa đạo đức Người Việt
Mẫu đơn đề nghị bồi thường thiệt hại cho người bị oan sai
Thủ tục ly hôn: Công nhận cha mẹ cho con
Vụ án Ly hôn : Mẫu đơn ly hôn
Vụ án Ly hôn : Mẫu đơn ly hôn (thuận tình)
Vụ án Hình sự: Cuộc trùy lùng tử tù vượt ngục
Vụ án hình sự: Những bóng hồng theo người tình vào tù
Đăng ký khai sinh: Cha mẹ chưa có đăng ký kết hôn
Vụ án Hình sự : Tuổi chịu trách nhiệm hình sự và những Lưu ý khi đăng ký khai sinh:
Vụ án Hình sự : Chuyện bất ngờ về những tên Trộm
Vụ án Hình sự : Bình luận "Nỗi đau cuối đời của người cha già"
Vụ án Hình sự : Giết vợ, giấu xác dưới hầm nước thải
Vụ án Hình sự : Gây án trước cửa đình Mai Động
Vụ án Hình sự : Những án mạng tình ái xót xa trong năm 2009
Vụ án Hình sự : 10 vụ án đáng chú ý của năm 2009
Vụ án Hình sự : Người đẹp sau song sắt nhà tù
Vụ án Hình sự : Bé gái 7 tháng tuổi chết thảm dưới tay ông nội
Vụ án Ly hôn : Hậu quả của không đăng ký kết hôn
Văn bản pháp luật : Văn bản vừa có hiệu lực pháp luật
Văn bản pháp luật : Văn bản vừa có hiệu lực pháp luật
Vụ án Ly hôn : Hậu quả của không đăng ký kết hôn
Vụ án Dân sự : Ranh giới thửa đất
Vụ án Dân sự : Chia Thừa Thừa Kế
Vụ án Ly hôn : Vấn đề tài sản khi không đăng ký kết hôn
Sở hữu trí tuệ : Vấn đề thời sự pháp lý về nhãn hiệu
Vụ án Hình sự : Hình phạt tử hình được thi hành thế nào?
Vụ án Hình sự : Vụ án chặt người thành 5 khúc: Tử hình đứa con "trời đánh"
Vụ án Hình sự : Nữ sinh giết người tình bị đề nghị 17-19 năm tù
Vụ án Hình sự : Nữ sinh giết người trên xe Lexus nức nở khi ra tòa
Vụ án Hình sự : Tử hình kẻ cắt cổ, cướp xe người quen qua "chat"
Vụ án Hình sự : Lật tẩy thầu số thời công nghệ
Vụ án Hình sự : Chân dung và tội ác của kẻ giết người hàng loạt
Vụ án Hình sự : Giết người, chặt xác làm 3 mảnh để phi tang
Vụ án Hình sự : Sát hại tình cũ, tẩu thoát cùng tình mới
Vụ án Hình sự : Kết thúc đang buồn "Người vợ chém chết chồng lĩnh án chung thân"
Văn bản luật Doanh nghiệp : Nghị định 59 CP - Nghị định của chính phủ
Vụ án Ly hôn : Tài sản riêng của vợ chồng:
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 1. Sản phẩm hoá học dùng cho công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, cũng như nông nghiệp, nghề làm vườn và lâm nghiệp;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 2. Thuốc màu, sơn, vecni;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 3. Chất để tẩy trắng và các chất khác để giặt;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 4. Dầu và mỡ công nghiệp;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 5. Các sản phẩm dược, thú y;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 6. Kim loại thường và hợp kim của chúng;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 7. Máy và máy công cụ ;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 8. Công cụ và dụng cụ cầm tay thao tác thủ công;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 9.Thiết bị và dụng cụ khoa học, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, quang học, cân đo, báo hiệu, kiểm tra, cấp cứu và giảng dạy;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 10. Thiết bị và dụng cụ giải phẫu, y tế, nha khoa và thú y, chân tay, mắt và răng giả;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 11. Thiết bị để chiếu sáng, sưởi nóng, sinh hới nước, nấu nướng, làm lạnh, sấy khô, thông gió, phân phối nước và thiết bị vệ sinh.
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 12. Xe cộ;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 13. Vũ khí bắn nổ;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 14. Kim loại quý và các hợp kim của chúng, các sản phẩm làm từ các kim loại này hoặc bọc bằng kim loại nay mà không được xếp ở các nhóm khác;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 15. Dụng cụ âm nhạc.
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 16. Giấy, các tông và sản phẩm bằng các vật liệu này, mà không được xếp trong các nhóm khác;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 17. Cao su, nhựa pec-ca, gôm, amiang, mi-ca và các sản phẩm làm từ các loại vật liệu này và không được xếp ở các nhóm khác;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 18. Da và giả da, sản phẩm bằng các vật liệu kể trên và không được xếp ở các nhóm khác;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 19. Vật liệu xây dựng phi kim loại;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 20. Ðồ gỗ, gương khung ảnh;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 21. Dụng cụ và đồ chứa dùng cho gia đình hoặc bếp núc
Sở hữu trí tuệ : Bảng Phân loại sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Nice
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 22. Dây, dây thừng, lưới, vải bạt, buồm, bao, túi
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 23. Các loại sợi dùng để dệt.
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 24. Vải và hàng dệt không xếp vào các nhóm khác;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 25. Quần áo, giày dép và mũ nón.
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 26. Ðăng ten và đồ thêu, ruy băng và dải;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 27. Thảm, chiếu, nệm chùi chân, vải sơn và các vật liệu trải sàn khác, giấy dán tường (trừ loại làm bằng hàng dệt).
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 28. Trò chơi, đồ chơi;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 29. Thịt, cá, gia cầm và thú săn;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 30. Cà phê, chè, ca cao, đường, gạo, bột sắn, bột cọ, chất thay thế cà phê;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 31. Sản phẩm và hạt của nông nghiệp, nghề làm vườn và lâm nghiệp không xếp vào các nhóm khác;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 32. Bia;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 36. Bảo hiểm
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 35. Quảng cáo;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 34. Thuốc lá;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 33. Ðồ uống có cồn (trừ bia).
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 37. Xây dựng;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 38. Viễn thông.
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 39. Vận tải
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 40. Xử lý vật liệu.
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 41. Giáo dục;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 42. Các dịch vụ khoa học và công nghệ và nghiên cứu, thiết kế có liên quan đến chúng;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 43. Dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống;
Sở hữu trí tuệ : Nhóm 44. Dịch vụ y tế;
Sở hữu trí tuệ : Các dịch vụ cá nhân và xã hội được cung cấp bởi nguồn khác phục vụ cho các nhu cầu cá nhân
Vụ án Hình sự : Mẫu đơn kháng cáo
Vụ án Ly hôn : Những chia sẻ về chia tài sản chung là nhà đất khi ly hôn
Vụ án Hình sự : Những án mạng vì .... cuộc vui có men
Văn bản pháp luật : Văn bản pháp luật vừa có hiệu lực pháp luật
Vụ án Hình sự : Ngày 30/12 xử vụ nữ sinh sát hại người tình trên xe Lexus
Vụ án Hình sự : Dứt tình từ những nhát dao oan nghiệt
Thủ tục thành lập doanh nghiệp : Thủ tục chuyển trụ sở chính doanh nghiệp
Thủ tục thành lập doanh nghiệp : Những ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Thủ tục thành lập doanh nghiệp : Ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Giấy phép xuất khẩu lao đông : Phương án tổ chức bộ máy hoạt động đưa người lao đông đi làm việc ở nước ngoài.
Giấy phép xuất khẩu lao động : Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
Giấy phép xuất khẩu lao động : Mẫu đề án đưa người lao đông đi làm việc ở nước ngoài
Giấy phép xuất khẩu lao động : Danh sách trích ngang cán bộ của bộ đang hoạt động đưa lao động đi nước ngoài
Giấy phép xuất khẩu lao động : Mẫu phương án tổ chức bộ máy bồi dưỡng kiến thước cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc tai nước ngoài
Vụ án Hình sự : Dùng máu viết lại tên kẻ sát nhân
Vụ án : Những cuộc chơi… không khói
Thành lập doanh nghiệp : Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
Thay đổi nội dung ĐKKD : Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
Thành lập doanh nghiệp : Điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực kiều hối
Thay đổi nội dung ĐKKD : Thủ tục chuyển trụ sở chính doanh nghiệp
Thủ tục thành lập doanh nghiệp : Ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề
Thủ tục thành lập doanh nghiệp : Ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề
Vụ án Hình sự : Khai quật tử thi để làm rõ cái chết thương tâm của một SV tài năng (Phần 2)
Vụ án Hình sự : Nỗi ân hận của cha mẹ sát thủ tuổi teen
Sở hữu trí tuệ : Những quy định mới về ghi nhãn hàng hóa
Vụ án Hình sự : Khai quật tử thi để làm rõ cái chết thương tâm của một SV tài năng
Thủ tục hòa giải tại tòa
Vụ án Ly hôn : Vấn đề hủy kết hôn trái pháp luật
Thủ tục Đầu tư nước ngoài : Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Văn bản pháp luật mới có hiệu lực
Vụ án Hình sự : Hành trình giết người của cặp nam nữ nhí
Vụ án Hình sự : Tử hình kẻ giết đồng nghiệp, cướp tài sản
Ibra giúp Barca đả bại 'Kền kền trắng'
Rooney bùng nổ, M.U đại thắng Portsmouth
Vụ án Hình sự : Con gái giết mẹ đẻ vì… thèm rượu
LUẬT HỢP DANH DANZKO – ĐOÀN LS HÀ NỘI
Văn bản Luật Hôn nhân - Gia đình : Nghị định 69 - 2006 Nghị định Chính phủ
Văn bản Luật Hôn nhân - Gia đình : Nghị đinh 68 - 2002 Nghị định Chính phủ
Vụ án Hình sự : 'Vụ án bà Sương cần được xem xét ở cấp cao hơn'
Văn bản luật kinh doanh bất động sản : Nghị định 153 - 2007 Nghị dịnh của Chính phủ
Văn bản luật Doanh nghiệp : Luật Doanh nghiệp năm 2005
Văn bản luật Đất đai : Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội ngày 22 tháng 10 năm 2008
Văn bản luật Đất đai : Luật Đất đai năm 2003
Sở hữu trí tuệ : Đăng ký bảo hộ độc quyền sáng chế
Sở hữu trí tuệ : Tại sao phải bảo vệ Quyền Sở hữu trí tuệ
Sở hữu trí tuệ : Tìm hiểu Sáng chế - Giải pháp hữu ích
Sở hữu trí tuệ : Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa
Sở hữu trí tuệ : Đăng ký bảo hộ thiết kế bố trí
Văn bản luật Đất đai: Luật Đất Đai 1993
Vụ án Hình sự : Tình tiết chưa từng hé lộ về vụ giết người trên xe Lexus
Vụ án Hình sự : Xác chết nữ khỏa thân trong vườn tràm
Vụ án Hình sự : Xét xử băng cướp tiệm vàng Anh Sang
Sở hữu trí tuệ : Tìm hiểu Sáng chế - Giải pháp hữu ích
Sở hữu trí tuệ : Tìm hiểu Sáng chế - Giải pháp hữu ích (Tiếp)
Sở hữu trí tuệ : Đăng ký bảo hộ độc quyền sáng chế
Sở hữu trí tuệ : Tại sao phải bảo vệ Quyền Sở hữu trí tuệ
Vụ án trong ngày : Bộ Công an yêu cầu báo cáo vụ án bà Trần Ngọc Sương
Vụ án trong ngày : Tống tiền sếp cũ bằng thư của sát thủ
Bản án : Tử hình kẻ dỡ nóc nhà hại người tình
Điều tra : Đặc nhiệm tóm anh em sinh viên trường cảnh sát đi cướp
Án Kinh tế : Đắp mộ giả... lĩnh tiền thật!
Án Hình sự : Triệt phá đường dây vận chuyển ma túy quốc tế
Sở hữu trí tuệ : Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa
Thủ tục Đầu tư : Chia Doanh nghiệp
Thủ tục mở trường lớp ngoài công lập
Các Biểu mẫu và đề án thành lập trường mầm non
Đề án thành lập trường mầm non tư thục
Vụ án Dân sự : Những vấn đề cần biết về chia thừa kế theo di chúc
Vụ án Dân sự : Thừa kế nhà ở
Các thủ tục cần thiết về thừa kế nhà ở và làm sổ đỏ
Quốc tịch - Hộ tịch : Đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài
Vụ án Ly hôn : Thủ tục Ly hôn
Vụ án Ly hôn : Không công nhận là vợ chồng - Vướng mắc!
Vụ án Ly hôn : Tài sản riêng của vợ chồng
Vụ án Ly hôn : Tìm hiểu Tài sản chung của vợ chồng
Quốc tịch - Hộ tịch : Nhập Quốc tịch Việt Nam
Vụ án Ly hôn : Trình tự thủ tục ly hôn
Vụ án Ly hôn : Tài sản riêng của vợ chồng
Vụ án Ly hôn : Tài sản chung của vợ chồng
Thủ tục phá sản doanh nghiệp
Các giai đoạn tiến hành thủ tục phá sản Doanh nghiệp
Tư vấn Doanh nghiệp : Trách nhiệm pháp lý khi phá sản
Tư vấn Doanh nghiệp : Thứ tự thanh toán tiền thi hành án:
Thủ tục doanh nghiệp : Tìm hiểu về Phá sản Doanh nghiệp
Quốc tịch - Hộ tịch : Điều kiện và thủ tục nhập Quốc tịch Việt Nam
Thủ tục đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn
Hộ tịch - Hộ khẩu : Khai sinh có yếu tố nước ngoài
Hộ tịch - Hộ khẩu : Giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch, cấp lại bản chính giấy khai sinh
Hô tịch - Hộ khẩu : Đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài
Quốc tịch - Hộ tịch : Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch, cấp lại bản chính giấy khai sinh
Thủ tục thành lập doanh nghiệp : Thủ tục xin Giấy phép thăm dò và khai thác khoáng sản
Súng ám sát 'tí hon' - nỗi kinh hoàng ở đất Cảng
Lộ diện sát thủ qua một bức thư
Thủ tục Đầu tư nước ngoài : Thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
Thủ tục thành lập doanh nghiệp : Giấy phép cho lao động nước ngoài tại Việt Nam
Vụ án Hình sự : Trích lục bản án, quyết định của tòa án
Vụ án Hình sự : Thủ tục tạm hoãn thi hành hình phạt
Vai trò của luật sư trong các vụ án Dân sự, kinh tế, hôn nhân gia đình.
Thủ tục đầu tư nước ngoài : Trình tự thủ tục đầu tư
Thủ tục Đầu tư : Trình tự thủ tục và cam kết mở của của VN
Thủ tục Đầu tư : Lĩnh vực và điều kiện ưu đãi
Thủ tục thành lập doanh nghiệp : Thành lập doanh nghiệp
Thủ tục thành lập doanh nghiệp : Tư vấn Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
Thủ tục thành lập doanh nghiệp : Công ty kinh doanh BĐS
Thủ tục thành lập doanh nghiệp : Thành lập Công ty Bảo vệ
Thủ tục thành lập doanh nghiệp : Điều kiện xin Giấy phép SX rượu
Vụ án Ly hôn : Một số vướng mắc trong việc thụ lý và giải quyết - Không công nhận là vợ chồng:
Vụ án Ly hôn : Bàn về việc Huỷ việc kết hôn trái pháp luật
Vụ án Hình sự : Thủ tục thi hành án tử hình
Vụ án Hình sự : Thủ tục mời luật sư trong vụ án hình sự
Vụ án Dân sự : Thủ tục tuyên bố một người mất tích
Vụ án Thương mại : Thủ tục khởi kiện vụ án tranh chấp thương mại
Vụ án Thương mại : Cho vay ngoại tệ có nguy cơ vô hiệu
Vụ án Thương mại : Thủ tục khởi kiện tranh chấp thương mại
Vụ án Dân sự : Tranh chấp đất đai
Thủ tục thành lâp doanh nghiệp : Công ty cổ phần
Thủ tục thành lập doanh nghiệp : Công ty TNHH hai thành viên
Thủ tục thành lập doanh nghiệp : Công ty TNHH hai thành viên
Thủ tục thành lập doanh nghiệp : Thành lập doanh nghiệp
Vụ án Dân sự : Xử phạt hành chính trong xây dựng, kinh doanh bất động sản
Sở hữu trí tuệ : Quyền tác giả & những quy định xử phạt vi phạm hành chính
Thủ tục Đầu tư nước ngoài : Đầu tư về giáo dục
Vụ án Dân sự : Khai nhận di sản thừa kế
Vụ án Hôn nhân : Thủ tục ly hôn
Vụ án Ly hôn : Tìm hiểu Tài sản chung của vợ chồng
Vụ án Ly hôn : Một người đứng tên sổ đỏ - có phải tài sản chung
Vụ án Ly hôn : Tài sản riêng của vợ chồng
Vụ án Dân sự : Cấp Giấy chứng nhận QSDĐ
Bán đất ở Hòa Bình
Sở hữu trí tuệ : Bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan
Quản trị doanh nghiệp : Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ
Sở hữu trí tuệ : Đăng ký bảo hộ thiết kế bố trí
Thủ tục Đầu tư nước ngoài : Thủ tục Đầu Tư tại Việt Nam
Vụ án Dân sự : Khởi kiện vụ án dân sự
Vụ án Hành Chính : Thủ tục khởi kiện vụ án hành chính
Sở hữu trí tuệ : Kiểu dáng công nghiệp
Vụ án Dân sự : Chia thừa kế - di chúc
Thủ tục Khởi Kiện : Thủ tục khởi kiện án kinh tế - kinh doanh thương mại
Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh : Tư vấn Thay đổi Đăng ký Kinh doanh
Thủ tục Đầu tư nước ngoài : Đầu tư về giáo dục
Tư vấn Đầu tư : Tư vấn Đầu tư vào lĩnh vực phân phối
Thủ tục Thành lập Doanh nghiệp
Thủ tục thành lập doanh nghiệp : Công ty cổ phần
Tư vấn doanh nghiệp : Công ty TNHH hai thành viên
Thành lập doanh nghiệp : Công ty TNHH một thành viên
Thủ tục cấp phép : Giấy phép lao động cho người nước ngoài
Thủ tục đầu tư nước ngoài : Sáp nhập doanh nghiệp
Hỗ trợ trực tuyến
Hôn nhân và gia đình
Hôn nhân và gia đình

Đầu tư nước ngoài
Đầu tư nước ngoài

Tư vấn doanh nghiệp
Tư vấn doanh nghiệp

Luật sư tranh tụng
Luật sư tranh tụng

Sở hữu  trí tuệ
Sở hữu trí tuệ

Thừa kế di chúc
Thừa kế di chúc

Phá sản doanh nghiệp
Phá sản doanh nghiệp

Nuôi con kết hôn có yếu tố nước ngoài
Nuôi con kết hôn có yếu tố nước ngoài

Ý kiến chuyên gia
Đời Sống Pháp Luật
Báo Giá Dịch Vụ : Giảm 10%
Thủ tục xin giấy phép thăm dò và khai thác khoáng sản
Pháp Luật Đất - Nhà
Thủ tục thành lập trường mầm non tư thục
Thủ tục xin giấy phép xuất khẩu lao động
Vụ án Kinh điển
Tư vấn pháp luật, Tư vấn doanh nghiệp, Tư vấn tranh chấp, Tư vấn kết hôn có yếu tố nước ngoài, Tư vấn nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, Thủ tục ly hôn, Vụ án hình sự, Vụ án dân sự, Vụ án ly hôn, tranh chấp đất đai, Sở hữu trí tuệ, Đầu tư nước ngoài, Đầu tư tại Việt Nam, Làm sổ đỏDịch vụ pháp lý khác
CÔNG TY LUẬT HỢP DANH DANZKO - ĐOÀN LUẬT SƯ HÀ NỘI
VPGD: Số 33 Phố Trần Cung - Cầu Giấy - Hà Nội Điện thoại: 04. 3793 1223, Fax: 04. 3793 1224
Email: huyquang12001@yahoo.com, website:  www.tuvanphapluat.mobiwww.thutuclyhon.vnwww.tranhchapdatdai.comwww.luatsuhinhsu.com Powered by